Men vi sinh

Men vi sinh là chế phẩm có chứa các vi sinh vật có lợi (lợi khuẩn). Khi vào đường tiêu hóa, men vi sinh sẽ cải thiện cân bằng của hệ tạp khuẩn ruột và mang lại lợi ích cho sức khỏe người dùng. Men vi sinh còn được gọi là probiotic.

Trong ruột già luôn tồn tại các loại vi khuẩn thường trú, ngoài vi khuẩn gây bệnh còn có vi khuẩn có ích (lợi khuẩn). Lợi khuẩn giúp tiêu hóa tốt thức ăn, tạo hệ sinh thái cân bằng trong đường ruột và bảo vệ ruột già. Lợi khuẩn giúp lên men thức ăn, sản xuất acid lactic, acid hóa đường ruột, ngăn sự phát triển quá mức của các vi khuẩn có hại, hạn chế nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, khắc phục loạn khuẩn ruột, giúp cho hệ miễn dịch đường ruột hoạt động hiệu quả hơn.

  • Hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn. Lợi ích đầu tiên của probiotics là giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. …
  • Giảm kháng kháng sinh. …
  • Tinh thần tốt hơn. …
  • Ngăn ngừa phản ứng viêm và nâng cao miễn dịch. …
  • Làn da khỏe hơn. …
  • Ngăn ngừa dị ứng thức ăn. …
  • Hỗ trợ điều trị một số bệnh nguy hiểm ở trẻ sơ sinh. …
  • Giảm huyết áp.
  • Hỗ trợ trị tiểu đường
  • Hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu.

Nhân sâm

Nhân sâm tên khoa học là Panax ginseng C. A – một loại thực vật có hoa thuộc họ Cuồng. Nhân sâm sống lâu năm, chiều cao trung bình khoảng 60cm. Lá mọc vòng, lá lép có nhiều lá chét mọc thành hình tương tự chân vịt, lá có cuống dài. Cây ra hoa, kết quả khi được 3 năm tuổi. Cây mọc hoang hoặc được trồng phổ biến ở một số nước như Triều Tiên, Hàn Quốc, Trung Quốc, Liên Bang Nga, Nhật Bản, Ấn Độ.

Thành phần:

  • Polysacarit
  • Ginsenosides
  • Vitamin E, C
  • IH901
  • Hơn 30 loại saponin
  • Hợp chất K
  • Peptide
  • Rượu polyacetylenic
  • Axit béo
  • Tinh dầu
  • Glucid
  • Các nguyên tố vi lượng: Kali, Mangan, selen…

Công dụng:

  • Tác dụng: Đại bổ ích nguyên khí (an tinh thần, minh mục, thông huyết mạch, bổ ngũ tạng, điều trung trị khí, điều trung,…).
  • Dùng sống có tác dụng tả hỏa. Khi tẩm sao có tác dụng bổ nguyên khí và bổ tân dịch.
  • Tác dụng ức chế và gia tăng vỏ não, nhân sâm có tác dụng điều hòa khi hai quá trình này bị rối loạn. Thành phần saponin ở lượng nhỏ có tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh và tác dụng ức chế khi được dùng ở lượng lớn.
  • Tăng khả năng phòng vệ trước những tác nhân gây hại và tăng khả năng thích nghi của cơ thể.
  • Tác dụng hồi phục huyết áp do mất máu vừa hạ huyết áp ở những người bị cao huyết áp.
  • Chống lại ACTH khiến tuyến thượng thận bị phì đại vừa có tác dụng ức chế corticoid làm teo tuyến thượng thận.
  • Tác dụng hạ đường huyết cao do chế độ dinh dưỡng vừa có tác dụng tăng đường huyết do insulin gây ra.
  • Tăng hiệu suất hoạt động của thể lực và tư duy, giảm mệt mỏi. Cải thiện chức năng não bộ ở người cao tuổi, chống lão hóa và tăng trí nhớ, độ tập trung của não bộ.
  • Tăng cường khả năng thực bào của hệ tế bào võng nội bì, khả năng miễn dịch của cơ thể và hiệu suất chuyển hóa của tế bào.
  • Thực nghiệm cho thấy nhân sâm có khả năng tăng cường sức đề kháng ở động vật đối với mọi bệnh tật.
  • Dịch nhân sâm làm tăng khả năng co bóp tim, nếu dùng liều cao có thể giảm co bóp. Dùng cho động vật suy tuần hoàn cấp, nhận thấy dược liệu có tác dụng cường tim rõ rệt.
  • Nhân sâm thông qua tuyến yên và vùng dưới đồi nhằm tạo ra ACTH làm tăng cAMP của vỏ tuyến thượng thận và tạo ra tác dụng hưng phấn. Ngoài ra, thân và lá của thảo dược này cũng có tác kích thích hormone ở cả đực và cái.
  • Thành phần saponin trong dược liệu giúp tăng cường sự hợp thành sinh vật học lipoprotein và cholesterol, thúc đẩy chuyển hóa lipid trong gan của chuột cống. Tuy nhiên khi gây tăng cholesterol ở thỏ thì nhận thấy nhân sâm có tác dụng ngăn ngừa tăng choslesterol và hạn chế hình thành xơ vữa động mạch.
  • Giảm tác hại của chất phóng xạ đối với cơ thể.
  • Tăng chức năng thải độc của gan, bảo vệ gan, tăng khả năng thích nghi của thị lực đối với điều kiện thiếu ánh sáng và nâng cao thị lực.
  • Saponin Rh2 trong nhân sâm có khả năng ức chế hoạt động và sự sinh trưởng của tế bào ung thư.
  • Nhân sâm có độc ít.

Hoa cúc tím – Echinacea

Tên khoa học: Echinacea angustifolia, là một chi thực vật có hoa thân thảo trong họ hoa cúc Asteraceae. Tên thông thường: hoa cúc dại lá tím nhọn, hoa cúc dại Mỹ, cúc dại tím, roter sonnenhut, scurvy root, purpursonnenhutkraut, rock-up-hat, sonnenhutwurzel, racine d’echininacea, snakeroot, hedgehog.

Thành phần:

Thành phần ở các bộ phận khác nhau trên cây cúc tím cũng khác  nhau đáng kể. Ở rễ tập trung nhiều thành phần rễ bay hơi, tinh dầu. Trong khi phần trên mặt đất chứa nhiều polysaccharides, flavonoid, inulin, vitamin C.

Công dụng:

Echinacea là một loại thảo dược được sử dụng trong y học cổ truyền với công dụng điều trị nhiễm trùng. Loại thảo mộc tự nhiên này có tác dụng cải thiện một số bệnh lý về đường hô hấp, giúp giảm đau, hỗ trợ cải thiện làn da và tăng cường hệ thống miễn dịch Bên cạnh đó, Echinace còn giúp chống lại nhiều loại nhiễm trùng khác như nhiễm herpes sinh dục, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng máu, nhiễm virus ung thư cổ tử cung (HPV), nhiễm HIV/AIDS,…

Ngoài ra, thảo dược Echinacea còn dùng điều trị các bệnh như:

Bệnh rối loạn tăng động/ thiếu tập trung (ADHD).

  • Khó tiêu.
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Chứng đau nửa đầu.
  • Nhiễm trùng liên cầu khuẩn như viêm họng, viêm họng Vincent,…
  • Sốt rét.
  • Bị rắn cắn.
  • Nướu răng.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Viêm amidan.
  • Nhiễm trùng nấm âm đạo.
  • Thương hàn.
  • Bệnh giang mai.

Vitamin D 

Vitamin D là một nhóm các secosteroid tan được trong chất béo, có chức năng làm tăng cường khả năng hấp thu canxi và phosphat ở đường ruột. Ở người, các hợp chất quan trọng nhất trong nhóm này là vitamin D3 (còn được gọi là cholecalciferol) và vitamin D2 (ergocalciferol).[1] Cholecalciferol và ergocalciferol có thể đưa vào cơ thể qua việc ăn uống và các biện pháp bổ sung.

Công dụng:

  • Vitamin D điều chỉnh sự hấp thụ canxi, hỗ trợ các chức năng não khỏe mạnh.
  • Vitamin D có thể giúp ngăn ngừa sự khởi phát bệnh tiểu đường. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trẻ được cung cấp vitamin D nhiều năm sẽ giảm được 80% nguy cơ bệnh tiểu đường loại 1 khi đến tuổi thành niên.
  • Các nghiên cứu cho thấy hàm lượng vitamin D dẫn đến chức năng phổi và hô hấp khỏe mạnh. Nó cũng có thể hỗ trợ trong việc bảo vệ hệ hô hấp chống lại các mối đe dọa bên ngoài.
  • Xương cần canxi và phốt pho để phát triển đúng cách. Vitamin D hỗ trợ cơ thể hấp thụ tự nhiên hai loại khoáng chất quan trọng này, cần thiết cho xương và răng chắc khỏe.
  • Vitamin này nổi tiếng tăng cường hệ miễn dịch và tạo điều kiện cho các chức năng miễn dịch được điều hòa.
  • Vitamin D có tác dụng to lớn trong việc hỗ trợ tâm trạng tích cực.
  • Vitamin D rất cần thiết cho thai kỳ khỏe mạnh. Phụ nữ mang thai cần lượng vitamin D đầy đủ cho sức khỏe và đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi.
  • Một nghiên cứu cho thấy mối tương quan mạnh mẽ giữa thiếu vitamin D và rụng tóc. Cho thấy bổ sung Vitamin D có thể trị rụng tóc và hói đầu ở phụ nữ.

Viên uống bổ sung Vitamin D tốt hiện nay: 

Kẹo Gummy L’il Critters, Calcium + D3, Bone Support, Natural Fruit Flavors

Cây cơm cháy

Chi Cơm cháy (danh pháp khoa học: Sambucus) là một chi thực vật có hoa trong họ Adoxaceae. Các loài khác nhau được gọi chung trong tiếng Việt là cơm cháy hay sóc dịch hoặc mậu ma.

Một số nghiên cứu cho thấy rằng một số hóa chất trong lá già cây cơm cháy có thể hoạt động như thuốc nhuận trường, thuốc lợi tiểu và thuốc diệt vi trùng. Nó cũng chứa rất nhiều vitamin C. Hoa và quả chín của cây được dùng để làm thuốc.

Thành phần:

  • Acid ursol
  • A-amyrin galmitate,
  • Stigmasterol
  • Tanin
  • Camposterol

Công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh như::

  • Hen suyễn;
  • Viêm khí quản;
  • Cảm;
  • Ho;
  • Viêm họng;
  • Đau đầu;
  • Đau thần kinh;
  • Đau khớp (thấp khớp);
  • Đau răng;
  • Sưng (viêm);
  • Bầm tím;
  • Ung thư;
  • Khí đường ruột;
  • Động kinh;
  • Sốt;
  • Bệnh gút;
  • Bệnh vẩy nến;
  • Bệnh giang mai;
  • Phù do chức năng tim yếu (suy tim).

Một số người xem cây cơm cháy như một “máy lọc” vì thảo dược có thể giúp rửa ruột. Cây cơm cháy cũng giúp thải chất lỏng trong cơ thể ra ngoài bằng cách kích thích sản xuất nước tiểu (như thuốc lợi tiểu), giúp làm lành vết thương và gây nôn.

Cây cơm cháy cũng được dùng để rửa mắt, súc miệng và làm thuốc đắp lên chỗ sưng.

Trong thực phẩm, cây cơm cháy được nấu chín để ăn và dùng làm rượu vang. Thảo dược này cũng được dùng làm gia vị thức ăn và đồ uống.

Trong sản xuất, chiết xuất của cây cơm cháy được sử dụng như một thành phần để sản xuất nước hoa.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

canl覺 ma癟 izle selcuksports deneme bonusu deneme bonusu veren siteler bahis siteleri jojobet http://www.iztacalco.cdmx.gob.mx/inicio/guvenilir-bahis-siteleri.html deneme bonusu Hacklink SatışıHack forumbelge istemeyen bahis sitelerikareasbetcasino slotfatih escortsiyah bayrak at yarışı tahminlerideneme bonusu veren sitelerkareasbet girişkareasbet güncel girişkareasbetforum bahisbetingo girişyabancı dizi izleBetwild güncel girişdigital marketing agencydeneme bonusu veren sitelergüvenilir casino siteleridellabetgobahis girişTelegram Gruplarıistanbul escortbullbahis güncel girişbenimbahis